Bài 74

Bài 74

Bài 73Bài 75

Ngữ pháp

Tổng cộng: 10 điểm ngữ pháp

Tiêu đềCấu trúcVí dụChi tiết
ざるVない + ざるN
歴史にはまだまだ知られざる事実があるはずだ。
Chắc chắn vẫn còn nhiều sự thật chưa được biết đến trong lịch sử.
から~に至るまで~から~に至るまで
自転車のねじから人工衛星の部品に至るまで、どれもこの工場で作っています。
Ở nhà máy này chúng tôi sản xuất tất cả mọi thứ, từ cái ốc vít của xe ô tô cho đến phụ tùng của vệ tinh nhân tạo.
きるVます(stem)+きる
彼はマラソンで42.195kmを走り切った。
Anh ấy đã chạy trọn 42.195 km ở cuộc thi ma-ra-tông.
ならぬVない + ぬN / N1ならぬN2
それが、永遠の別れになるとは、神ならぬ私には、予想もできなかった。
Đối với người trần như tôi thì tôi đã không thể tài nào đoán được lần chia tay đó lại là lần chia ly vĩnh viễn của chúng tôi.
さえ~ばN / Vます(stem) / Vて + さえ・・・ば
非常用として3日分の水と料理を蓄えておきさえすれば、あとは何とかなる。
Nếu chúng ta dự trữ sẵn lượng nước uống và thực phẩm của 3 ngày cho lúc khẩn cấp thì sau đó nếu có gì xảy ra cũng xoay sở được.
として~ない一+として~ない
似ている声はありますが、調べてみると同じ声は一つとしてありません。
Có những giọng nói tương tự nhau, nhưng khi tôi kiểm tra thử thì chẳng có cặp giọng nào là giống nhau cả.
以上V thể thông thường + 以上(は)
相手が「うん」と言わぬ以上、あきらめるしかありません。
Chừng nào người ta chưa đồng ý thì anh chỉ còn có cách từ bỏ mà thôi.
ぬかぎりVない/ぬ + かぎり
私が病気にでもならぬかぎり、この店は売りません。
Chừng nào tôi còn chưa đổ bệnh thì tôi sẽ không bán cửa hàng này.
わけにはいかないV thể nguyên dạng / V thể ない + わけにはい(ゆ)きません
どんなに生活に困っても、子供の学費のために貯金してきたこのお金を使うわけにはいかない。
Dù cho cuộc sống có khó khăn như thế nào đi nữa thì chúng ta cũng không thể sử dụng khoản tiền mà chúng ta đã dành dụm để chi trả tiền học cho các con.
あまり[に]Nのあまり「に」 / V thể nguyên dạng + あまり「に」
子供のことを心配するあまり、つい電話をしては嫌がられている。
Vì tôi quá lo cho con nên đã gọi điện và thế là tôi bị nó khó chịu.