Bài 72

Bài 72

Bài 71Bài 73

Ngữ pháp

Tổng cộng: 11 điểm ngữ pháp

Tiêu đềCấu trúcVí dụChi tiết
次第ですVて、~次第です/~という次第で、・・・
関係者が情報を共有すべきだと考え、皆様にお知らせした次第です。
Chúng tôi thông báo cho tất cả những ai liên quan bởi vì chúng tôi tin rằng thông tin cần được chia sẻ.
をもって~とするN1 をもって N2 とする
出席率、授業中の発表、レポートをもって、評価とします。
Sinh viên sẽ được đánh giá dựa trên tỉ lệ đến lớp, phát biểu trong lớp học, và các bài báo cáo.
におきましてはN + においては/におきましては
経済成長期の日本においては、収入が2~3年で倍になることもあった。
Ở Nhật Bản trong thời kỳ kinh tế tăng trưởng mạnh, thu nhập của một số người tăng gấp đôi chỉ trong 2, 3 năm.
うる/えるVます形 + うる/える/えない
今のうちにエネルギー政策を変更しないと、将来重大な問題が起こりうる。
Nếu chính sách năng lượng không được thay đổi sớm thì có khả năng các vấn đề nghiêm trọng sẽ xảy ra trong tương lai.
のであろう/のだろうV・A(普通形)/なA・N(普通形だ→な)+ のであろう/のだろう
山田さんの部屋の電気が消えている。彼は出かけているのだろう。
Điện trong phòng của anh Yamada tắt. Có lẽ anh ấy đang đi ra ngoài.
と思われるV・A(普通形)/なA・N(普通形だ→だ)+ と思われる
世界の経済の混乱はこの先5、6年は続くと思われる。
Tôi cho rằng sự hỗn loạn của nền kinh tế thế giới sẽ tiếp tục trong 5, 6 năm tới.
としてもVた・A・Nだ + としても/たとえ~としても
たとえ世界が一つの国になったとしても、日本語はなくなってほしくない。
Ngay cả khi thế giới trở thành một quốc gia, thì tôi cũng không muốn tiếng Nhật biến mất.
(よ)うにも~ないVようにも V可能形ない
上司や同僚がまだ仕事をしているので、帰ろうにも帰れない。
Vì cấp trên và đồng nghiệp vẫn đang làm việc nên tôi dù muốn cũng không thể đứng dậy ra về.
わりにAい/Aな/N の+わりに
映画『王様のスピーチ』はタイトルのわりには面白かった。
Bộ phim "Bài diễn văn của nhà vua" thú vị hơn tiêu đề của nó.
べきだV辞書形/Aくある/N・なAである + べきだ/べきではない
豊かな国は貧しい国を援助すべきだ。
Nước giàu nên giúp nước nghèo.
というより普通形(なA・Nだ→だ)+というより、・・・
バイオリンは彼にとっては、趣味というより生きがいになっている。
Đối với anh ấy, violin không chỉ là sở thích mà còn là lẽ sống.