Tổng cộng: 11 điểm ngữ pháp
| Tiêu đề | Cấu trúc | Ví dụ | Chi tiết |
|---|---|---|---|
| 次第です | Vて、~次第です/~という次第で、・・・ | 関係者が情報を共有すべきだと考え、皆様にお知らせした次第です。 Chúng tôi thông báo cho tất cả những ai liên quan bởi vì chúng tôi tin rằng thông tin cần được chia sẻ. | |
| をもって~とする | N1 をもって N2 とする | 出席率、授業中の発表、レポートをもって、評価とします。 Sinh viên sẽ được đánh giá dựa trên tỉ lệ đến lớp, phát biểu trong lớp học, và các bài báo cáo. | |
| におきましては | N + においては/におきましては | 経済成長期の日本においては、収入が2~3年で倍になることもあった。 Ở Nhật Bản trong thời kỳ kinh tế tăng trưởng mạnh, thu nhập của một số người tăng gấp đôi chỉ trong 2, 3 năm. | |
| うる/える | Vます形 + うる/える/えない | 今のうちにエネルギー政策を変更しないと、将来重大な問題が起こりうる。 Nếu chính sách năng lượng không được thay đổi sớm thì có khả năng các vấn đề nghiêm trọng sẽ xảy ra trong tương lai. | |
| のであろう/のだろう | V・A(普通形)/なA・N(普通形だ→な)+ のであろう/のだろう | 山田さんの部屋の電気が消えている。彼は出かけているのだろう。 Điện trong phòng của anh Yamada tắt. Có lẽ anh ấy đang đi ra ngoài. | |
| と思われる | V・A(普通形)/なA・N(普通形だ→だ)+ と思われる | 世界の経済の混乱はこの先5、6年は続くと思われる。 Tôi cho rằng sự hỗn loạn của nền kinh tế thế giới sẽ tiếp tục trong 5, 6 năm tới. | |
| としても | Vた・A・Nだ + としても/たとえ~としても | たとえ世界が一つの国になったとしても、日本語はなくなってほしくない。 Ngay cả khi thế giới trở thành một quốc gia, thì tôi cũng không muốn tiếng Nhật biến mất. | |
| (よ)うにも~ない | Vようにも V可能形ない | 上司や同僚がまだ仕事をしているので、帰ろうにも帰れない。 Vì cấp trên và đồng nghiệp vẫn đang làm việc nên tôi dù muốn cũng không thể đứng dậy ra về. | |
| わりに | Aい/Aな/N の+わりに | 映画『王様のスピーチ』はタイトルのわりには面白かった。 Bộ phim "Bài diễn văn của nhà vua" thú vị hơn tiêu đề của nó. | |
| べきだ | V辞書形/Aくある/N・なAである + べきだ/べきではない | 豊かな国は貧しい国を援助すべきだ。 Nước giàu nên giúp nước nghèo. | |
| というより | 普通形(なA・Nだ→だ)+というより、・・・ | バイオリンは彼にとっては、趣味というより生きがいになっている。 Đối với anh ấy, violin không chỉ là sở thích mà còn là lẽ sống. |