Bài 71

Bài 71

Bài 70Bài 72

Ngữ pháp

Tổng cộng: 10 điểm ngữ pháp

Tiêu đềCấu trúcVí dụChi tiết
もせずVます (bỏ ます) + もせずに
父は具合が悪いのに、医者に行きもせずに仕事を続けている。
Bố tôi không khỏe thế nhưng lại không đi bác sĩ mà tiếp tục làm việc.
といえどもN + といえども
どんな大金持ちといえども、お金で解決できない悩みがあるはずだ。
Dù có giàu có đến cỡ nào thì chắc chắn cũng có những nỗi khổ mà không thể giải quyết được bằng tiền.
よほど~でもよほど + A/V + でも
よほどけちな人でも、あの吉本さんには勝てないだろう。
Có lẽ kể cả người rất keo kiệt cũng không thể hơn được anh Yoshimoto.
いかに~かいかに + A/V + か
朝のラッシュを見ると、日本人がいかに我慢強いかが分かる。
Nếu bạn nhìn vào giờ cao điểm buổi sáng, bạn sẽ hiểu được người Nhật nhẫn nại đến nhường nào.
とかThể thông thường + とか
隣のご主人、最近見かけないと思ったら、2週間前から入院しているとか。
Tôi vừa nghĩ rằng gần đây không thấy người hàng xóm bên cạnh thì nghe rằng anh ấy đã nhập viện từ 2 tuần trước.
言わせれば/言わせると/言わせたら/言わせるならN + に + 言わせれば/言わせると/言わせたら/言わせるなら
経済の専門家に言わせれば、円はこれからもっと高くなるらしい。
Theo các chuyên gia kinh tế thì từ nay đồng yên sẽ còn cao hơn.
に基づてN + に基づいて
この映画は、事実に基づいて作られている。
Bộ phim này được xây dựng dựa trên sự vật.
と言えますV/いA/なA (thể thông thường)/N (ーだ→な) + と言えます
日本の経済力を考えると、国際社会における日本の責任は大きいと言える。
Khi chúng ta nghĩ đến sức mạnh kinh tế của Nhật Bản thì có thể nói trách nhiệm của Nhật Bản đối với cộng đồng quốc tế là rất lớn.
一方で・・・が、一方で / Thể thông thường + 一方で
日本は技術が進んだ国だが、一方で古い伝統文化も大切にしている。
Nhật Bản là đất nước có nền kỹ thuật phát triển, nhưng mặt khác cũng là đất nước coi trọng văn hóa truyền thống ngày xưa.
に限らずN + に限らず
このキャラクターは、子供に限らず大人にも人気がある。
Nhân vật này được yêu chuộng trong cả người lớn chứ không riêng gì trẻ con.