Tổng cộng: 10 điểm ngữ pháp
| Tiêu đề | Cấu trúc | Ví dụ | Chi tiết |
|---|---|---|---|
| もせず | Vます (bỏ ます) + もせずに | 父は具合が悪いのに、医者に行きもせずに仕事を続けている。 Bố tôi không khỏe thế nhưng lại không đi bác sĩ mà tiếp tục làm việc. | |
| といえども | N + といえども | どんな大金持ちといえども、お金で解決できない悩みがあるはずだ。 Dù có giàu có đến cỡ nào thì chắc chắn cũng có những nỗi khổ mà không thể giải quyết được bằng tiền. | |
| よほど~でも | よほど + A/V + でも | よほどけちな人でも、あの吉本さんには勝てないだろう。 Có lẽ kể cả người rất keo kiệt cũng không thể hơn được anh Yoshimoto. | |
| いかに~か | いかに + A/V + か | 朝のラッシュを見ると、日本人がいかに我慢強いかが分かる。 Nếu bạn nhìn vào giờ cao điểm buổi sáng, bạn sẽ hiểu được người Nhật nhẫn nại đến nhường nào. | |
| とか | Thể thông thường + とか | 隣のご主人、最近見かけないと思ったら、2週間前から入院しているとか。 Tôi vừa nghĩ rằng gần đây không thấy người hàng xóm bên cạnh thì nghe rằng anh ấy đã nhập viện từ 2 tuần trước. | |
| 言わせれば/言わせると/言わせたら/言わせるなら | N + に + 言わせれば/言わせると/言わせたら/言わせるなら | 経済の専門家に言わせれば、円はこれからもっと高くなるらしい。 Theo các chuyên gia kinh tế thì từ nay đồng yên sẽ còn cao hơn. | |
| に基づて | N + に基づいて | この映画は、事実に基づいて作られている。 Bộ phim này được xây dựng dựa trên sự vật. | |
| と言えます | V/いA/なA (thể thông thường)/N (ーだ→な) + と言えます | 日本の経済力を考えると、国際社会における日本の責任は大きいと言える。 Khi chúng ta nghĩ đến sức mạnh kinh tế của Nhật Bản thì có thể nói trách nhiệm của Nhật Bản đối với cộng đồng quốc tế là rất lớn. | |
| 一方で | ・・・が、一方で / Thể thông thường + 一方で | 日本は技術が進んだ国だが、一方で古い伝統文化も大切にしている。 Nhật Bản là đất nước có nền kỹ thuật phát triển, nhưng mặt khác cũng là đất nước coi trọng văn hóa truyền thống ngày xưa. | |
| に限らず | N + に限らず | このキャラクターは、子供に限らず大人にも人気がある。 Nhân vật này được yêu chuộng trong cả người lớn chứ không riêng gì trẻ con. |