Bài 67

Bài 67

Bài 66Bài 68

Ngữ pháp

Tổng cộng: 11 điểm ngữ pháp

Tiêu đềCấu trúcVí dụChi tiết
からなるXはYからなる/なっている
日本は47の都道府県からなっている。
Nhật Bản được chia thành 47 tỉnh thành, bao gồm Tokyo, Hokkaido, Osaka, Kyoto và 43 tỉnh khác.
としてはN + としては
北海道のお土産としては、クッキーやチョコレートなどが有名である。
Quà lưu niệm nổi tiếng từ Hokkaido gồm có bánh bích quy và sô cô la, v.v..
N + 上
家の中でテレビを長時間つけているのは教育上よくない。
Việc mở tivi trong thời gian dài ở nhà, xét theo quan điểm giáo dục trẻ con là không tốt.
により~により/によって
この会社は、工場を海外に移したことにより、コストを上げるのに成功した。
Nhờ vào việc đưa nhà máy sản xuất ra nước ngoài, công ty này đã thành công trong việc cắt giảm chi phí.
ことからV thể thông thường + ことから いA thể thông thường + ことから なA thể thông thường (ーだ → ーな/ーである) + ことから N (ーだ → ーである) + ことから
夫にスーパーの袋を捨てないように注意したことから、けんかになった。
Vì tôi nhắc nhở chồng tôi đừng bỏ túi ny lông từ siêu thị mà chúng tôi đã cãi nhau.
ざるを得ないV thể ない + ざるを得ない (*「する」→「せざるを得ない」)
熱が39度もある。今日は大事な会議があるが、休まざるを得ない。
Tôi bị sốt cao đến 39 độ. Hôm nay tôi có một cuộc họp quan trọng nhưng tôi buộc phải nghỉ ở nhà.
てはじめてV thể て + はじめて
子供を持ってはじめて親のありがたさがわかった。
Sau khi có con rồi tôi mới thấu hiểu công ơn của cha mẹ.
ったらN + ったら
林さんったら、海外出張なのにパスポートを忘れて、飛行機に乗れなかったのよ。
Chị Hayashi vì quên hộ chiếu đi công tác nước ngoài nên không thể lên máy bay đấy.
にしては(1)N + にしては (2)thể thông thường + にしては     な A ーだ → ーである     N  ーだ → ー/ーである
彼女のピアノの腕は素人にしては相当のものだ。
Kỹ năng chơi đàn piano của cô ấy là không tồi nếu là với dân a-ma-tơ.
からにはV thể thông thường + からには N thể thông thường    ーだ → である
大学院に入ったからには、どんなに大変でも、学位を取って国へ帰りたい。
Một khi đã vào cao học thì cho dù có vất vả thế nào đi nữa tôi cũng muốn lấy học vị rồi về nước.
でしょThể thông thường + でしょ。 なA và N ーだ
10時だ。子供はもう寝る時間だろう。歯を磨いて、ベッドに入りなさい。
10 giờ rồi. Đến giờ trẻ con đi ngủ rồi, đúng không? Con hãy đánh răng rồi vào giường ngủ đi.