Tổng cộng: 11 điểm ngữ pháp
| Tiêu đề | Cấu trúc | Ví dụ | Chi tiết |
|---|---|---|---|
| からなる | XはYからなる/なっている | 日本は47の都道府県からなっている。 Nhật Bản được chia thành 47 tỉnh thành, bao gồm Tokyo, Hokkaido, Osaka, Kyoto và 43 tỉnh khác. | |
| としては | N + としては | 北海道のお土産としては、クッキーやチョコレートなどが有名である。 Quà lưu niệm nổi tiếng từ Hokkaido gồm có bánh bích quy và sô cô la, v.v.. | |
| 上 | N + 上 | 家の中でテレビを長時間つけているのは教育上よくない。 Việc mở tivi trong thời gian dài ở nhà, xét theo quan điểm giáo dục trẻ con là không tốt. | |
| により | ~により/によって | この会社は、工場を海外に移したことにより、コストを上げるのに成功した。 Nhờ vào việc đưa nhà máy sản xuất ra nước ngoài, công ty này đã thành công trong việc cắt giảm chi phí. | |
| ことから | V thể thông thường + ことから
いA thể thông thường + ことから
なA thể thông thường (ーだ → ーな/ーである) + ことから
N (ーだ → ーである) + ことから | 夫にスーパーの袋を捨てないように注意したことから、けんかになった。 Vì tôi nhắc nhở chồng tôi đừng bỏ túi ny lông từ siêu thị mà chúng tôi đã cãi nhau. | |
| ざるを得ない | V thể ない + ざるを得ない
(*「する」→「せざるを得ない」) | 熱が39度もある。今日は大事な会議があるが、休まざるを得ない。 Tôi bị sốt cao đến 39 độ. Hôm nay tôi có một cuộc họp quan trọng nhưng tôi buộc phải nghỉ ở nhà. | |
| てはじめて | V thể て + はじめて | 子供を持ってはじめて親のありがたさがわかった。 Sau khi có con rồi tôi mới thấu hiểu công ơn của cha mẹ. | |
| ったら | N + ったら | 林さんったら、海外出張なのにパスポートを忘れて、飛行機に乗れなかったのよ。 Chị Hayashi vì quên hộ chiếu đi công tác nước ngoài nên không thể lên máy bay đấy. | |
| にしては | (1)N + にしては
(2)thể thông thường + にしては
な A ーだ → ーである
N ーだ → ー/ーである | 彼女のピアノの腕は素人にしては相当のものだ。 Kỹ năng chơi đàn piano của cô ấy là không tồi nếu là với dân a-ma-tơ. | |
| からには | V thể thông thường + からには
N thể thông thường
ーだ → である | 大学院に入ったからには、どんなに大変でも、学位を取って国へ帰りたい。 Một khi đã vào cao học thì cho dù có vất vả thế nào đi nữa tôi cũng muốn lấy học vị rồi về nước. | |
| でしょ | Thể thông thường + でしょ。
なA và N ーだ | 10時だ。子供はもう寝る時間だろう。歯を磨いて、ベッドに入りなさい。 10 giờ rồi. Đến giờ trẻ con đi ngủ rồi, đúng không? Con hãy đánh răng rồi vào giường ngủ đi. |