Tổng cộng: 10 điểm ngữ pháp
| Tiêu đề | Cấu trúc | Ví dụ | Chi tiết |
|---|---|---|---|
| ~に応じて - Đáp ứng, ứng với | N + に応じて / N + に応じた N | 大学は学生の要求に応じて、試験制度を改めることを約束した。 Đại học đã hứa sẽ cải thiện chế độ thi cử đáp ứng yêu cầu của sinh viên. | |
| ~によって - Do, vì (nguyên nhân) | N + によって / N + による N | 急激な円高によって経営が苦しくなり、倒産する企業もある。 Do đồng yên tăng giá mạnh nên kinh doanh trở nên khó khăn, có cả những doanh nghiệp phá sản. | |
| ~とみられる - Được cho là, được nhận định là | 普通形 + とみられる / とみられている | 犯人は車で逃げたとみられる。 Phạm nhân được nhận định là đã trốn thoát bằng ô tô. | |
| ~としている - Theo như công bố, cho biết rằng | Nは ~普通形 + としている | 政府は景気が回復するまでは消費税を上げないとしている。 Chính phủ cho biết sẽ không tăng thuế tiêu dùng cho đến khi kinh tế hồi phục. | |
| ~にもかかわらず - Mặc dù, bất chấp | 普通形 / Aなである / Nである・N + にもかかわらず | 日本は年末の忙しい時期にもかかわらず、こんなに多くの方にお集まりいただきありがとうございます。 Xin cảm ơn quý vị đã đến tham dự rất đông dù đang là thời điểm cuối năm bận rộn. | |
| ~とともに - Đồng thời với, cùng với | V辞書形 / N + とともに | 警察は犯人を追うとともに、近所の住人に注意を呼び掛けている。 Cảnh sát vừa truy đuổi tội phạm vừa kêu gọi người dân xung quanh cảnh giác. | |
| ~たところ - Khi ... thì, sau khi ... thì | Vた + ところ | 駅の事務所に問い合わせたところ、忘れ物は幸い見つかった。 Khi hỏi thăm ở văn phòng nhà ga thì may mắn là đã tìm thấy đồ bỏ quên. | |
| あんまり/あまり~から - Vì quá ... nên ... | あまり/あんまり + Aい・Aな・N・V普通形 + から、~ | 電気料金があんまり高いもんだから、調べてもらったら、やっぱり電力会社の間違いだった。 Vì tiền điện quá cao nên khi nhờ kiểm tra thì quả thật là công ty điện lực tính nhầm. | |
| ~ところだった - Suýt nữa thì ..., suýt thì ... | V辞書形 / Vない形ない + ところだった | 友達が電話をくれなければ、約束を忘れるところだった。 Nếu bạn không gọi điện thì suýt nữa tôi đã quên mất cuộc hẹn. | |
| ~に限って - Chỉ đúng lúc, riêng ... thì | N + に限って / N + に限り | デートの約束をしている日に限って、残業を頼まれる。 Cứ đúng vào ngày hẹn hò thì lại bị yêu cầu làm thêm giờ. |