Bài 61

Bài 61

Bài 60Bài 62

Ngữ pháp

Tổng cộng: 10 điểm ngữ pháp

Tiêu đềCấu trúcVí dụChi tiết
~てくる・~ていく (sự thay đổi)Vて + くる/いく
だんだん春らしくなってきました。
Tiết trời đã dần dần trở nên như mùa xuân.
~たら[どう]?Vたら + どう?/いかがですか
電話でもかけてあげたらどう?
Sao anh không gọi cho cô ấy đi?
…より…ほうが…V thể nguyên dạng/いA/なA/N より V thể nguyên dạng/いA/なAーな/Nの + ほうが...
北海道と東京とではどちらが寒いですか。...北海道のほうが寒いです。
Hokkaido và Tokyo thì ở đâu lạnh hơn? ...Hokkaido lạnh hơn.
~らしい (N らしい)N らしい
山本さんの家はいかにも日本の家らしい家です。
Nhà của chị Yamamoto thực sự mang dáng dấp của một ngôi nhà Nhật Bản.
…らしい (truyền đạt thông tin)V/いA/なA (thể thông thường)/N (ーだ) + らしい
新聞によると、昨日の朝中国で大きい地震があったらしい。
Theo báo đưa tin thì hình như sáng hôm qua, ở Trung Quốc đã xảy ra trận động đất lớn.
~としてN として
会社の代表として、お客さんに新しい商品をした。
Tôi đã giới thiệu với khách hàng về sản phẩm mới với tư cách là đại diện của công ty.
(1)~ず[に]…V thể ない + ず [に] ... (tuy nhiên, 「~する」→「~せず」)
その男は先週の土曜日にこの店に来て、一言も話さず、酒を飲んでいた。
Người đàn ông đó thứ bảy tuần trước đã đến cửa hàng này uống rượu mà không nói một lời nào cả.
(2)~ず、…V thể ない + ず、... (nhưng, 「~する」→「~せず」)
子供の熱が下がらず、心配しました。
Con tôi không hạ sốt nên tôi đã rất lo lắng.
~ている (kinh nghiệm/lí lịch, lịch sử)~ている
この寺は今まで2回火事で焼けている。
Ngôi chùa này cho đến nay đã bị cháy 2 lần.
~なんかどう?~なんかどう?
これなんかいかがでしょうか。
(Trong cửa hàng) Như cái này thì thế nào?