Tổng cộng: 10 điểm ngữ pháp
| Tiêu đề | Cấu trúc | Ví dụ | Chi tiết |
|---|---|---|---|
| (1)…て… ・ …って… | Câu (thể thông thường) + て/って... | 田中さんは昨日何て言っていましたか。 Anh Tanaka đã nói gì hôm qua vậy? | |
| (2)~って… | Câu (thể thông thường) / N thể thông thường -だ + って... | ねえ、函館って、どんな町? Này, Hakodate là thành phố thế nào? | |
| (1)~つもりはない | V thể nguyên dạng + つもりはない | 卒業後は就職するつもりです。大学院に行くつもりはありません。 Sau khi tốt nghiệp tôi có kế hoạch xin việc. Tôi không định học lên cao học. | |
| (2)~つもりだった | V thể nguyên dạng / V thể ない -ない + つもりだった | 電話するつもりでしたが、忘れてしまいました。すみません。 Tôi đã định gọi điện cho anh, nhưng tôi quên mất. Xin lỗi anh. | |
| (3)~たつもり ・ ているつもり | thể Vた / Vている / いA / なA -な / Nの + つもり | 外国語を練習するときは、小さな子供になったつもりで、大きな声を出してみるといい。 Khi luyện tập một ngoại ngữ, sẽ rất hiệu quả nếu thử nói to như thể mình là một đứa trẻ nhỏ. | |
| ~てばかりいる ・ ~ばかり ~ている | (1) V thể て + ばかりいる / (2) Nばかり + V ngoại động từ ている | この猫は一日中、寝てばかりいる。 Con mèo này suốt ngày chỉ ngủ. | |
| …とか… | N / Câu (thể thông thường) + とか | 最近忙しくて、テレビのドラマとか映画とか見る時間がありません。 Gần đây tôi bận rộn, không có thời gian xem phim truyền hình hay phim điện ảnh. | |
| ~てくる | V thể て + くる | 暗くなって、星が見えてきた。 Trời tối và các vì sao xuất hiện. | |
| ~てくる ・ ~ていく | V thể て + くる / いく | 兄が旅行から帰ってきた。 Anh trai tôi đã trở về từ chuyến du lịch. | |
| こ~ | こ~ (chỉ định quy chiếu theo mạch văn) | 新聞にこんなことが書いてあった。最近の日本人は家族みんなで休日にコンピューターゲームを楽しむそうだ。 Trên báo có viết chuyện như thế này: "Nghe nói người Nhật thời gian gần đây, vào ngày nghỉ, tất cả các thành viên trong gia đình tiêu khiển bằng cách cùng chơi game trên máy tính" |