Bài 56

Bài 56

Bài 55Bài 57

Ngữ pháp

Tổng cộng: 10 điểm ngữ pháp

Tiêu đềCấu trúcVí dụChi tiết
(1)…て… ・ …って…Câu (thể thông thường) + て/って...
田中さんは昨日何て言っていましたか。
Anh Tanaka đã nói gì hôm qua vậy?
(2)~って…Câu (thể thông thường) / N thể thông thường -だ + って...
ねえ、函館って、どんな町?
Này, Hakodate là thành phố thế nào?
(1)~つもりはないV thể nguyên dạng + つもりはない
卒業後は就職するつもりです。大学院に行くつもりはありません。
Sau khi tốt nghiệp tôi có kế hoạch xin việc. Tôi không định học lên cao học.
(2)~つもりだったV thể nguyên dạng / V thể ない -ない + つもりだった
電話するつもりでしたが、忘れてしまいました。すみません。
Tôi đã định gọi điện cho anh, nhưng tôi quên mất. Xin lỗi anh.
(3)~たつもり ・ ているつもりthể Vた / Vている / いA / なA -な / Nの + つもり
外国語を練習するときは、小さな子供になったつもりで、大きな声を出してみるといい。
Khi luyện tập một ngoại ngữ, sẽ rất hiệu quả nếu thử nói to như thể mình là một đứa trẻ nhỏ.
~てばかりいる ・ ~ばかり ~ている(1) V thể て + ばかりいる / (2) Nばかり + V ngoại động từ ている
この猫は一日中、寝てばかりいる。
Con mèo này suốt ngày chỉ ngủ.
…とか…N / Câu (thể thông thường) + とか
最近忙しくて、テレビのドラマとか映画とか見る時間がありません。
Gần đây tôi bận rộn, không có thời gian xem phim truyền hình hay phim điện ảnh.
~てくるV thể て + くる
暗くなって、星が見えてきた。
Trời tối và các vì sao xuất hiện.
~てくる ・ ~ていくV thể て + くる / いく
兄が旅行から帰ってきた。
Anh trai tôi đã trở về từ chuyến du lịch.
こ~こ~ (chỉ định quy chiếu theo mạch văn)
新聞にこんなことが書いてあった。最近の日本人は家族みんなで休日にコンピューターゲームを楽しむそうだ。
Trên báo có viết chuyện như thế này: "Nghe nói người Nhật thời gian gần đây, vào ngày nghỉ, tất cả các thành viên trong gia đình tiêu khiển bằng cách cùng chơi game trên máy tính"