Tổng cộng: 6 điểm ngữ pháp
| Tiêu đề | Cấu trúc | Ví dụ | Chi tiết |
|---|---|---|---|
| Các thì của câu kết thúc bởi danh từ và tính từ đuôi な | N です / な-adj です / N でした / な-adj でした | きのうは 雨 でした。 Hôm qua (đã) mưa. | |
| Các thì của câu kết thúc bằng tính từ đuôi い | い-adj いです / い-adj くないです / い-adj かったです / い-adj くなかったです | おとといは 寒 かったです。 Hôm kia (đã) lạnh. | |
| N1 は N2 より Adj です - Cách nói so sánh hơn, kém | N1 は N2 より Adj です | ひこうきは 自動車 より はやいです。 Máy bay nhanh hơn ô tô. | |
| N1 と N2 と どちらが Adj ですか - Cách hỏi và nói so sánh hơn, kém giữa 2 vật | N1 と N2 と どちらが Adj ですか / ...N1(N2)のほうが Adj です | テニスと サッカーと どちらが おもしろいですか。 Tennis và bóng đá cái nào thú vị hơn? | |
| N1[のなか]で N2 が いちばん Adj です - Cách nói so sánh cao nhất | N1[のなか]で N2 が いちばん Adj です | くだもののなかで、りんごが いちばん すきです。 Trong các loại quả, tôi thích nhất táo. | |
| N [のなか] で なに/どこ/だれ/いつが いちばん Adj ですか - Cách đặt câu hỏi so sánh cao nhất | N [のなか] で なに/どこ/だれ/いつが いちばん Adj ですか | 1年 で いつが いちばん 寒 いですか。 Trong 1 năm khi nào lạnh nhất? |